Hệ thống báo cáo tài chính của doanh nghiệp


HỆ THỐNG BÁO CÁO

TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP

I- MỤC ĐÍCH VÀ NỘI DUNG CỦA BÁO CÁO TÀI CHÍNH

1. Mục đích của báo cáo tài chính

Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp về tình trạng tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong từng kỳ kế toán. Những báo cáo này được soạn thảo và công bố định kỳ nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc điều hành quản lý hoạt động của DN. Mục đích của báo cáo tài chính cụ thể như sau :

§ Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản, công nợ, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của DN trong một thời kỳ hạch toán.

§ Cug cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tình hình và kết quả hoạt động của DN, đánh giá thực trạng tài chính của DN trong kỳ hoạt động đã qua và những dự đoán trong tương lai. Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra các quyết định về quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh.

2. Nội dung của hệ thống báo cáo tài chính

Hệ thống báo cáo tài chính gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ.

§ Báo cáo tài chính năm bao gồm :

– Bảng cân đối kế toán (mẫu số B 01 – DN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B 02 – DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B 03 – DN)

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B 09 – DN)

§ Báo cáo tài chính giữa niên độ bao gồm :

1. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ, bao gồm :

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 01a – DN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 02a – DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) (mẫu số B 03a – DN)

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (mẫu số B 09a – DN)

2. Báo cáo tài chính giữa niên độ dạng tóm lược, bao gồm :

– Bảng cân đối kế toán giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B 01b – DN)

– Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B 02b – DN)

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) (mẫu số B 03b – DN)

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính chọn lọc (mẫu số B 09a – DN)

3. Trách nhiệm, thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính

– Tất cả các DN thuộc các ngành, các thành phần kinh tế đều phải lập và trình bày báo cáo tài chính năm. Các công ty, tổng công ty có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài việc phải lập báo cáo tài chính năm của công ty, tổng công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp hoặc báo cáo tài chính hợp nhất vào cuối kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thộc công ty, tổng công ty.

– Đối với DNNN, các DN niêm yết trên thị trường chứng khoán còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ.

– Việc lập báo cáo tài chính phải căn cứ vào số liệu sau khi khóa sổ kế toán. Báo cáo tài chính phải được lập đúng nội dung, phương pháp và trình bày nhất quán giữa các kỳ kế toán. Báo cáo tài chính phải được người lập, kế toán trưởng vàngười đại diện theo pháp luật của đơn vị kế toán ký, đóng dấu của đơn vị.

– Các DN phải lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán năm là năm dương lịch hoặc kỳ kế toán năm là 12 tháng tròn sau khi thông báo cho cơ quan thuế. Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý 4). Các DN có thể lập báo cáo tài chính theo kỳ kế toán khác (tháng, 6 tháng, 9 tháng…) theo yêu cầu của pháp luật, của công ty mẹ hoặc của chủ sở hữu.

– Đối với DNNN, DN tư nhân và công ty hợp danh phải nộp báo cáo tài chính năm chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm. Đối với tổng công ty nhà nước và các đơn vị kế toán khác chậm nhất là 90 ngày.

– Các đơn vị phải nộp báo cáo tài chính quý chậm nhất là 20 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán quý. Các đơn vị kế toán trực thuộc nộp báo cáo tài chính (quý, năm) cho đơn vị kế toán cấp trên theo thời hạn do đơn vị kế toán cấp trên quy định.

Nơi nhận báo cáo được quy định như sau :

CÁC LOẠI HÌNH

DOANH NGHIỆP

NƠI NHẬN BÁO CÁO

Kỳ

lập

BC

Cơ quan

Tài

chính

Cơ quan

Thuế

Cơ quan

Thống kê

DN

Cấp

trên

Cơ quan

Đăng ký

Kinh doanh

1. DN Nhà nước

X

X

X

X

2. DN có vốn đầu tư nước ngoài

X

X

X

3. Các loại DN khác

X

X

II- CÔNG BỐ CÔNG KHAI VÀ KIỂM TRA BÁO CÁO TÀI CHÍNH HÀNG NĂM CỦA DN

1. Mục đích của việc công khai báo cáo tài chính :

Hàng năm DN phải công bố công khai báo cáo tài chính và các thông tin về tình hình và kết quả kinh doanh của DN đến các đối tượng sử dụng theo qui định cụ thể như sau :

§ Thông báo cho tập thể lao động trong DN biết được tình hình tài chính, hiệu quả hoạt động kinh doanh, mức thu nhập và các quyền lợi khác nhằm thực hiện quyền làm chủ và tham gia giám sát bộ máy lãnh đạo của DN.

§ Thông báo cho cơ quan quản lý của Nhà nước có căn cứ đánh giá tình hình và hiệu quả hoạt động kinh doanh, từ đó có biện pháp tăng cường quản lý DN.

§ Cung cấp thông tin để các nhà đầu tư trong và ngoài nước nghiên cứu, quyết định đầu tư vào DN và giúp cho các chủ nợ đánh giá đúng khả năng thanh toán nợ của DN.

2. Hình thức công khai :

§ Tổ chức báo cáo công khai trước hội đồng cán bộ công nhân viên chức của DN.

§ Đưa tin trên các phương tiện thông tin đại chúng, các tạp chí hoặc các hình thức khác.

Tùy theo từng đối tượng và mục đích cụ thể mà DN lựa chọn hình thức công khai và lựa chọn các chỉ tiêu công khai thích hợp.

3. Thời gian công bố công khai

Chậm nhất là 30 ngày kể từ ngày lập và gửi báo cáo tài chính hàng năm theo qui định hiện hành. Ban giám đốc hoặc Hội đồng quản trị của DN có trách nhiệm giải thích, làm sáng tỏ những thắc mắc, chất vấn đối với các chỉ tiêu đã công bố công khai và phải hoàn tòan chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của báo cáo tài chính hoặc các thông tin đã công khai. Trường hợp những DN có điều kiện đặc biệt, không được phép công bố công khai rộng rãi các thông tin tài chính thì phải có văn bản báo cáo Bộ tài chính và các cơ quan quyết định thành lập DN.

4. Kiểm tra kế toán và báo cáo tài chính hàng năm của DN :

Nhằm bảo đảm chất lượng công tác kế toán cung như sự chính xác, đáng tin cậy của các thông tin tài chính được trình bày trên hệ thống báo cáo tài chính hàng năm của DN, Doanh nghiệp phải thường xuyên kiểm tra việc hạch toán của mình, đồng thời chịu sự kiểm tra của cơ quan tài chính tổng công ty (nếu DN là thành viên) hoặc kiểm tra của cơ quan tài chính Nhà nước có thẩm quyền.

Cơ quan tài chính Nhà nước có trách nhiệm tổ chức kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất công tác kế toán và báo cáo tài chính của DN thay cho chế độ kiểm kê phê duyệt quyết toán trước đây. Các DN có trách nhiệm cung cấp tài liệu chứng minh và giải thích các số liệu trong báo cáo tài chính cho các tổ chức kiểm tra tài chính.

Trước khi kiểm tra cơ quan tài chính có thẩm quyền cần nghiên cứu kỹ các báo cáo tài chính của DN, có nội dung kiểm tra cụ thể và thông báo cho DN chuẩn bị. Khi kết thúc kiểm tra phải lập biên bản phản ánh đầy đủ nội dung, phạm vi đã kiểm tra, nêu rõ các sai phạm đã phát hiện kèm theo những kiến nghị sửa chữa, khắc phục và biện pháp xử lý các sai phạm đó. Biên bản kiểm tra phải được giám đốc DN và người đại diện tổ kiểm tra xác nhận. Trường hợp giám đốc DN không xác nhận thì đại diện tổ kiểm tra phải báo cáo cấp trên có biện pháp xử lý.

Cán bộ kiểm tra phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về các số liệu, các kết luận ghi trong biên bản và được khen thưởng theo qui định khi phát hiện các sai phạm của DN.

Những hành vi vi phạm chế đố kế toán, chế độ thu chi tài chính và thu nộp ngân sáh Nhà nước, chế độ trích lập các quỹ DN….Sau khi được kiểm tra kết luận, tùy theo mức độ vi phạm của cá nhân hay tập thể phải chịu xử phát hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo qui định của pháp luật. Các khoản doanh thu, thu nhập để ngoài sổ sách phải truy nộp toàn bộ vào ngân sách Nhà nước và xử phạt theo chế độ hiện hành.

III- NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LẬP BÁO CÁO TÀI CHÍNH

A- BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Đơn vị báo cáo :………. Mẫu số B 01 – DN

Địa chỉ : ………………… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởngBTC

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Ngày……tháng……..năm………

Đơn vị tính : …………….

TÀI SẢN

Thuyết

Số

Số

SỐ

minh

cuối quý

đầu năm

A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100=110+120+130+140+150)

100

I/ Tiền và các khoản tương đương tiền

110

1- Tiền

111

2- Các khoản tương đương tiền

112

II/ Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

120

1- Đầu tư ngắn hạn

121

2- Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (số âm)

129

(xx)

(xx)

III/ Các khoản phải thu ngắn hạn

130

1- Phải thu khách hàng

131

2- Trả trước cho người bán

132

3- Phải thu nội bộ ngắn hạn

133

4- Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng😄

134

5- Các khoản phải thu khác

135

6- Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (số âm)

139

(xx)

(xx)

IV/ Hàng Tồn Kho

140

1- Hàng tồn kho

141

2- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (số âm)

149

(xx)

(xx)

V/ Tài sản ngắn hạn khác

150

1- Chi phí trả trước ngắn hạn

151

2- Thuế GTGT được kháu trừ

152

3- Thuế & các khoản khác phải thu của Nhà nước

154

5- Tài sản ngắn hạn khác

158

B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+240+250+260)

200

I- Các khoản phải thu dài hạn

210

1- Phải thu dài hạn của khách hàng

211

2- Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

212

3- Phải thu dài hạn nội bộ

213

4- Phải thu dài hạn khác

218

5- Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (số âm)

219

(xx)

(xx)

II/ Tài sản cố định

220

1- TSCĐ hữu hình

221

– Nguyên giá

222

– Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm)

223

(xx)

(xx)

2- TSCĐ thuê tài chính

224

– Nguyên giá

225

– Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm)

226

(xx)

(xx)

3- TSCĐ vô hình

227

– Nguyên giá

228

– Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm)

229

(xx)

(xx)

4- Chi phí xây dựng cơ bản dở dang

230

III/ Bất động sản đầu tư

240

– Nguyên giá

241

– Giá trị hao mòn lũy kế (ghi số âm)

242

(xx)

(xx)

IV/ Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

250

1- Đầu tư vào công ty con

251

2- Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

252

3- Đầu tư dài hạn khác

258

4- Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (số âm)

259

(xx)

(xx)

V- Tài sản dài hạn khác

260

1- Chi phí trả trước dài hạn

261

2- Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

262

3- Tài sản dài hạn khác

268

TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200)

270

NGUỒN VỐN

A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330)

300

I/ Nợ Ngắn Hạn

310

1- Vay và nợ ngắn hạn

311

2- Phải trả cho người bán

312

3- Người mua trả tiền trước

313

4- Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

314

5- Phải trả người lao động

315

6- Chi phí phải trả

316

7- Phải trả nội bộ

317

8- Phải trả theo tiến độ kế hoạch hợp đồng😄

318

9- Các khoản phải trả, phải nộp bgắn hạn khác

319

10- Dự phòng phải trả ngắn hạn

320

II/ Nợ dài hạn

330

1- Phải trả dài hạn người bán

331

2- Phải trả dài hạn nội bộ

332

3- Phải trả dài hạn khác

333

4- Vay và nợ dài hạn

334

5- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

335

6- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

336

7- Dự phòng phải trả dài hạn

337

B. VỐN CHỦ SỞ HỮU

400

I/ Vốn chủ sở hữu

410

1- Vốn đầu tư của chủ sở hữu

411

2- Thặng dư vốn cổ phần

412

3- Vốn khác của chủ sở hữu

413

4- Cổ phiếu quỹ (số âm)

414

(xx)

(xx)

5- Chênh lệch đánh giá lại tài sản

415

6- Chênh lệch tỷ giá hối đoái

416

7- Qũy đầu tư phát triển

417

8- Qũy dự phòng tài chính

418

9- Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu

419

10- Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối

420

11- Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

421

II/ Nguồn kinh phí và quỹ khác

430

1- Qũy khen thưởng, phúc lợi

431

2- Nguồn kinh phí

432

3- Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ

433

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400)

440

CÁC CHỈ TIÊU NGOÀI BẢNG CÂN ĐỐI TÀI SẢN

CHỈ TIÊU

Số ĐN Số CK
1- Tài sản thuê ngoài
2- Vật tư, hàng hóa nhận giữ hộ, nhận gia công
3- Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược
4- Nợ khó đòi đã xử lý
5- Ngoại tệ các loại
6- Dự toán chi sự nghiệp, dự án

Lập ngày…tháng…năm…

Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc

(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)

1. Bản chất và ý nghĩa của Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, dùng để phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó của doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định.

Bảng cân đối kế toán có ý nghĩa rất quan trọng trong công tác quản lý. Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán ta có thể biết được toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp, hình thái vật chất, cơ cấu của tài sản, nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn. Thông qua đó có thể đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo.

2. Kết cấu của bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối kế toán được chia làm 2 phần : phần tài sản và phần nguồn vốn.

§ Phần tài sản : Các chỉ tiêu ở phần tài sản phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạt động kinh doanh của DN. Tài sản được phân loại như sau :

Loại A : Tài sản ngắn hạn.

Loại B : Tài sản dài hạn.

§ Phần nguồn vốn : Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của DN tại thời điểm báo cáo. Các chỉ tiêu nguồn vốn thể hiện trách nhiệm pháp lý của DN đối với tài sản đang quản lý và sử dụng của DN. Nguồn vốn được phân loại như sau :

Loại A : Nợ phải trả.

Loại B : Vốn chủ sở hữu.

Mỗi bên của bảng cân đối kế toán đều phản ánh 1 hệ thống chỉ tiêu sắp xếp thành từng loại, mục theo 1 trình tự phù hợp với yêu cầu quản lý và đều được phản ánh theo 3 cột : mã số, số đầu năm, số cuối kỳ (quý, năm)

3. Cơ sở số liệu để lập Bảng cân đối kế toán :

* Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và chi tiết. (Tài khoản loại 1 ® loại 4)

* Căn cứ vào Bảng cân đối kế toán kỳ trước.

4. Phương pháp lập các chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán :

§ Cột “số đầu năm” của báo cáo này năm nay được căn cứ vào số liệu từ cột “số cuối năm” của Bảng cân đối kế toán ngày 31/12/năm trước để ghi vào. Số liệu này trong suốt niên độ kế toán không được thay đổi, chỉ trừ trường hợp đặc biệt phải điều chỉnh số liệu thì phải có giải thích cụ thể.

§ Cột “số cuối năm, cuối quý” của báo này tại ngày kết thúc kỳ BC năm (hoặc quý) được hướng sẫn cụ thể như sau :

– Mã số 111 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư nợ các TK 111, 112, 113

– Mã số 112 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 121 (kỳ phiếu ngân hàng, tín phiêu kho bạc…có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua)

– Mã số 121 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng dư nợ TK 121, 128 (sau khi trừ số liệu MS 112)

– Mã số 129 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 129. Ghi số âm

– Mã số 131 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 131 (chi tiết các khoản phải thu khách hàng ngắn hạn)

– Mã số 132 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 331

– Mã số 133 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 1368

– Mã số 134 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 337

– Mã số 135 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ các TK 1385, 1388, 334, 338 (chi tiết các khoản phải thu ngắn hạn)

– Mã số 139 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 139 (chi tiết các khoản dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi). Ghi số âm

– Mã số 141 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ các TK 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158

– Mã số 149 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 159. Ghi số âm

– Mã số 151 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 142

– Mã số 152 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 133

– Mã số 154 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 333

– Mã số 158 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ các TK 1381, 141, 144

– Mã số 211 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 131 (chi tiết các khoản phải thu khách hàng dài hạn)

– Mã số 212 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 1361 (Đơn vị cấp trên)

– Mã số 213 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết TK 1368

– Mã số 218 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ chi tiết của các TK 138, 331, 338 (chi tiết các khoản phải thu dài hạn khác)

– Mã số 219 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 139 (chi tiết các khoản dự phòng phải thu dài hạn khó đòi). Ghi số âm

– Mã số 222 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 211

– Mã số 223 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 2141. Ghi số âm

– Mã số 225 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 212

– Mã số 226 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 2142. Ghi số âm

– Mã số 228 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 213

– Mã số 229 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 2143. Ghi số âm

– Mã số 230 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 241

– Mã số 241 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 217

– Mã số 242 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 2147. Ghi số âm

– Mã số 251 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 221

– Mã số 252 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư nợ TK 222, 223

– Mã số 258 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 228

– Mã số 259 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 229. Ghi số âm

– Mã số 261 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 242

– Mã số 262 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 243

– Mã số 268 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 244

– Mã số 311 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư có TK 311, 315

– Mã số 312 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 331

– Mã số 313 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 131, 3387

– Mã số 314 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 333

– Mã số 315 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 334

– Mã số 316 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 335

– Mã số 317 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 336

– Mã số 318 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 337

– Mã số 319 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư có TK 338, 138 (không bao gồm các khoản phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn)

– Mã số 320 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 352

– Mã số 331 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 331

– Mã số 332 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 336

– Mã số 333 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 338, 344

– Mã số 334 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là tổng số dư có các TK 341, 342 và kết quả tìm được bởi số liệu : Dư có 3431 – Dư nợ 3432 + Dư có 3433 trên sổ KT chi tiết TK 343

– Mã số 335 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 347

– Mã số 336 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 351

– Mã số 337 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có chi tiết TK 352 (chi tiết các khoản dự phòng phải trả dài hạn)

– Mã số 411 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 4111

– Mã số 412 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 4112. Nếu TK này có số dư nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

– Mã số 413 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 4118

– Mã số 414 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư nợ TK 419. Ghi số âm

– Mã số 415 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 412. Nếu TK này có số dư nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

– Mã số 416 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 413. Nếu TK này có số dư nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

– Mã số 417 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 414

– Mã số 418 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 415

– Mã số 419 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 418

– Mã số 420 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 421. Nếu TK này có số dư nợ thì được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn

– Mã số 421 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 441

– Mã số 431 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 431

– Mã số 432 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số chênh lệch giữa số Dư có 461 với số Dư nợ 161. Trường hợp Dư nợ 161 lớn hơn Dư có 461 thì chỉ tiêu này được ghi bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn.

– Mã số 433 : số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là số dư có TK 466

B- BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
1. Bản chất và ý nghĩa
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp, chi tiết theo hoạt động kinh doanh chính và các hoạt động khác, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước về thuế và các khoản phải nộp khác.
2. Nguồn gốc số liệu để lập báo cáo :
Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ các tài khoản từ loại 5 đến loại 9
Căn cứ vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước (quý trước)
3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh :

Đơn vị báo cáo :………. Mẫu số B 02 – DN

Địa chỉ : ………………… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởngBTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

Năm……..

Thuyết

Năm

Năm

số

minh

nay

trước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

02

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02)

10

4. Giá vốn hàng bán

11

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11)

20

6. Doanh thu hoạt động tài chính

21

7. Chi phí tài chính

22

– Trong đó : lãi vay phải trả

23

8. Chi phí bán hàng

24

9. Chi phí quản lý Doanh nghiệp

25

10. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh [30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)

30

11. Thu nhập khác

31

12. Chi phí khác

32

13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)

40

14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)

50

15. Chi phí thuế thu nhập DN hiện hành

51

16. Chi phí thuế thu nhập DN hoãn lại

52

17. Lợi nhuận sau thuế TNDN(60 = 50 – 51 – 52)

60

18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (áp dụng đ/v Cty CP)

70

Đơn vị báo cáo :………. Mẫu số B 02a – DN

Địa chỉ : ………………… Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC

Ngày 20-03-2006 của Bộ trưởngBTC

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH GIỮA NIÊN ĐỘ

(Dạng đầy đủ)

Quý….Năm

Đơn vị tính :……….

CHỈ

TIÊU

số

Thuyết

minh

Quý…..

Luỹ kế từ đầu năm đến cuối quý này

Năm

Năm

Năm

Năm

nay

trước

nay

trước

(1)

(2)

(3)

(4)

(5)

(6)

(7)

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

01

………………..(*)

02

(*) : Nội dung các chỉ tiêu và mã số trên báo cáo này tương tự như các chỉ tiêu của Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh năm (B02 – DN)

a- “Mã số ghi ở cột 2 dùng để cộng khi lập BC tài chính tổng hợp hoặc BC tài chính hợp nhất.

b- Số liệu ghi vào cột 3 “thuyết minh” của BC này thể hiện số liệu chi tiết của chỉ tiêu này trong bản thuyết minh BC tài chính năm.

c- Số liệu ghi vào cột 5 “năm trước” của BC kỳ này năm nay được căn cứ vào số liệu ghi ở cột 4 “năm nay” của từng chỉ tiêu tương ứng của báo cáo này năm trước.

d- Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu ghi vào cột 4 “năm nay” như sau :

– Mã số 01 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 511 và 512

– Mã số 02 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 511 và 512 đối ứng với bên Có các TK 521, 531, 532, 3331, 3332, 3333

– Mã số 11 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 632 đối ứng với bên Nợ TK 911

– Mã số 21 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 515 đối ứng với bên Có TK 911

– Mã số 22 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 635 đối ứng với bên Nợ TK 911

– Mã số 23 : Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635

– Mã số 24 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 641 đối ứng với bên Nợ TK 911

– Mã số 25 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 642 đối ứng với bên Nợ TK 911

– Mã số 31 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Nợ tài khoản 711 đối ứng với bên Có TK 911

– Mã số 32 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 811 đối ứng với bên Nợ TK 911

– Mã số 51 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 8211 đối ứng với bên Nợ TK 911. Nếu căn cứ vào Nợ TK 8211 đối ứng với Có TK 911 thì số liệu được ghi âm

– Mã số 52 : Căn cứ vào lũy kế phát sinh bên Có tài khoản 8212 đối ứng với bên Nợ TK 911. Nếu căn cứ vào Nợ TK 8212 đối ứng với Có TK 911 thì số liệu được ghi âm

– Mã số 70 : Cách tính toán theo thông tư hướng dẫn chuẩn mực kế toán số 30 “Lãi trên cổ phiếu”

C- BÁO CÁO LƯU CHUYỂN TIỀN TỆ

1. Bản chất và ý nghĩa của báo cáo lưu chuyển tiền tệ :

Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (BCLCTT) là báo cáo kế toán tổng hợp và là một bộ phận hợp thành của các báo cáo kế toán. BCLCTT phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của đơn vị. Dựa vào BCLCTT có thể phân tích được khả năng kinh doanh để tạo ra tiền của doanh nghiệp, các khoản mục chủ yếu phát sinh ảnh hưởng tới khả năng thanh toán và nhu cầu tài chính bằng tiền trong kỳ tiếp theo.

Việc lập và trình bày BCLCTT hàng năm và các kỳ kế toán giữa niên độ phải tuân thủ các quy định của chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo lưu chuyển tiền tệ” và chuẩn mực kế toán số 24 “Báo cáo tài chính giữa niên độ”

2. Cơ sở lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Việc lập BCLCTT được căn cứ vào các tài liệu sau đây :

– Bảng cân đối kế toán

– Báo cáo kế quả hoạt động kinh doanh

– Bản thuyết minh báo cáo tài chính

– Báo cáo lưu chuyển tiền tệ kỳ trước

– Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết các TK 111, 112, 113

3. Phương pháp lập BCLCTT theo phương pháp gián tiếp :